Tổng hợp 45+ keyword cần nhớ trong java

45 keyword cần nhớ trong java

Tổng hợp 45+ keyword cần nhớ trong java

Java được xem là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay. Để thành thạo java, đòi hỏi các bạn phải nắm vững kiến thức về nó. Làm thế nào để ghi nhớ các keyword phổ biến trong java. Hôm nay Ekoizi Software sẽ giúp bạn tổng hợp hơn 45 keyword cần nhớ trong java nhé!

Lưu ý:

– Key word chỉ mang tính chất tham khảo, bạn không nên học thuộc nhé. Thực hành và thực hành nhiều sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức.

 Abstract  Continue  For  New  Switch
 Assert  Default  Goto  Package  Synchronized
 Bloolean  Do  If  Private  This
 Break  Double  Implements  Protected  Throw
 Byte  Else  Import  Public  Throws
 Case  Enum  instanceof   Return  Transient
 Catch  Extends  int  Short  Try
 Char  Final  interface  Static  Void
 Class  Finally  Long  Stricfp  Volatile
 Const  Float   Native  Super  While

Abstract

Abstarct dùng để khai báo các lớp, phương thức hay interface trừu tượng không có thể hiện (instance) cụ thể.

45 key word cần nhớ trong java

Assert

Assert sẽ giúp kiểm tra điều kiện đúng hay sai. Trường hợp này hay sử dụng trong Unit Test)

45 key word cần nhớ trong java

Bloolean

Bloolean dùng để khai báo biến kiểu logic với hai giá trị: True or False

45 key word cần nhớ trong java

Switch

Switch được dùng trong các câu lệnh điều khiển Switch case

Case

Là keyword được dùng đi kèm với lệnh switch

Default

Default là mặc định thực hiện nếu không có trường hợp nào trả về Value True. Nó được dùng trong câu lệnh Switch case.

45 key word cần nhớ trong java

Break

Break được dùng cho lệnh switch-case hoặc sử dụng để thoát khỏi vòng lặp

45 keyword cần nhớ trong java

Byte

Keyword cần nhớ trong java tiếp theo đó chính là Byet. Byte chính là các giá trị nguyên chiếm 8 bit (1byte)

Short

Short là kiểu số nguyên chẵn – giá trị chiếm 16 bit (2byte)

Int

Int là kiểu số nguyên – Bộ nhớ kiểu dữ liệu này là 2 byte

Long

Keyword Long là kiểu số nguyên lớn. Các giá trị chiếm 64 bit (8 byte)

Float

Float là kiểu số thực. Các giá trị được biểu diện bởi dạng dấu phẩy động 32 bit.

45 keyword cần nhớ trong java

Double

Là kiểu số thực có các giá trị được biểu diển bởi dấu phẩy động 64 bit (8byte)

Char

Là kiểu ký tự Unicode, mỗi ký tự có 16 bit (2 byte)

String

Là một đối tượng biểu diễn một chuỗi các giá trị char.

Try

Thử thực hiện cho đến khi xảy ra 1 ngoại lệ

Catch: Dùng để bắt ngoại lệ, dùng kèm với try để xử lý những ngoại lệ nảy sinh trong chương trình

Finally: Thực hiện một khối lệnh đến cùng, bỏ qua các ngoại lệ – dùng trong Try-cactch.

Class: Dùng để định nghĩa class

New: Khởi tạo đối tượng

Continue: Được dùng để dừng chu trình (interation) lặp hiện tại và bắt đầu chu trình kế tiếp

While: Sử dụng trong lệnh điều khiển While

Do: Dùng ở vòng lặp do – while

If: Là lệnh chọn theo điều kiện logic

Else: Rẽ nhánh điều kiện ngược với If

Enum: Kiểu dữ liệu Enum – tương đối giống với kiểu dữ liệu mảng. Khác biệt ở chỗ các phần tử của kiểu này có thể bổ sung thêm các phương thức.

Private: Khai báo biến dữ liệu, phương thức riêng trong từng lớp và chỉ cho phép truy cập trong lớp đó.

Protected: Dùng để khai báo biến dữ liệu – Chỉ được truy cập ở lớp cha và những lớp con của lớp đó.

Public: Dùng để khai báo biến dữ liệu, lớp – Phương thức công khai có thể tự truy cập ở mọi hệ thống.

Extends: Dùng để định nghĩa lớp con kế thừa những thuộc tính và phương thức từ lớp cha.

Final: Dùng để chỉ ra các biến – phương thức không thay đổi sau khi đã được định nghĩa. Những phương thức final không được kế thừa và override.

For: Dùng trong vòng lặp for – Các bước lặp đã xác định từ trước.

Goto: Không được hỗ trợ nhưng có thể sử dụng break và continue nhảy từ trong ra ngoài vòng lặp.

Implements: Xây dựng 1 lớp mới cài đặt những phương thức từ interface xác định trước

Import: Dùng để yêu cầu 1 hay 1 vài lớp ở các gói chỉ định cần nhập vào để sử dụng trong ứng dụng hiện thời

instanceof:Kiểm tra xem liệu một object có phải là một instance của class hay một interface cụ thể.

interface

Là một kiểu dữ liệu tham chiếu trong Java. Nó là tập hợp các phương thức abstract (trừu tượng)

Native

Khi bạn muốn dùng code bằng ngôn ngữ khác bạn nên dùng Native nhé!

Package

Khi cần xác định 1 gói sẽ chứa một số lớp trong file mã nguồn thì Package là keyword bạn nên dùng.

Static

Định nghĩa biến, phương thức của một lớp có thể được truy cập trực tiếp từ lớp mà không thông qua khởi tạo đối tượng của lớp.

Void

Chỉ định 1 phương thức không trả về giá trị

Return

Kết thúc phương thức, trả về giá trị cho phương thức.

strictfp

Strictfp giúp tính toán và đảm bảo kết quả của các số thực sẽ như nhau (phần sau dấu phẩy). Nó là non-access.

Super

Super là biến chỉ tới đối tượng ở lớp cha

Synchronized

Chỉ ra là ở mỗi thời điểm chỉ có 1 đối tượng hay 1 lớp có thể truy nhập đến biến dữ liệu hoặc phương thức loại đó.  Thường được dùng trong lập trình đa luồng (multithreading).

This

This dùng để chỉ tới đối tượng hiện thời

Throw

Throw chỉ định cho qua ngoại lệ nếu exception xảy ra

Throws

Throws dùng để khai báo một ngoại lệ.

Transient

Transient cho biết là một đối tượng được Serialized,value của biến sẽ không cần được lưu trữ

Volatile

Volatile có chức năng thông báo cho chương trình dịch biết rằng biến khai báo volatile có thể thay đổi trong các luồng (thread)

Trên đây, Ekoizi Software chúng mình đã giới thiệu đến các bạn các keyword cần nhớ trong java. Hy vọng, với những thông tin bổ ích này sẽ phần nào giúp bạn thành thạo java nhé. Hãy theo dõi Ekoizi Software và cập nhật những thông tin mới nhất ở bài viết tới nhé!

Tanchiba

Nếu bạn có nhu cầu hoặc yêu cầu tư vấn về dịch vụ thiết kế website, vui lòng liên hệ với Ekoizi Software. Hotline toàn quốc 0522.128.798 để được hỗ trợ dịch vụ thiết kế web và Phát triển website một cách tốt nhất. 

 

GỌI NGAY:  0522 128 798

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0522128798